vanban.org

Quyết định 122/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Võ Trường A – Sinh năm 1989 Cư trú tại: Ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Nước; Chi cục THADS huyện Cái Nước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Võ Trường A – Sinh năm 1989 Cư trú tại: Ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:122/2017/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Thanh Khiết Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Tấn Liêm 2. Bà Lữ Phúc Lệ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 9, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các điều 357, 468 Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản phiên tòa ngày 08 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2017/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2017 về việc “Xin ly hôn và nuôi con”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Võ Trường A – Sinh năm 1989 Cư trú tại: Ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Đoàn Thị M – Sinh năm 1995 Cư trú tại: Ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Tạm trú: Ấp Cái Ngây, xã Thanh Tùng, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Chí C – sinh năm 1973 Bà Nguyễn Thị Kh – sinh năm 1976 Cư trú tại: Ấp Cái Ngây, xã Thanh Tùng, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Ông Võ Quốc Kh – sinh năm 1968 Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1969 Ông Trần Thanh K – sinh năm 1945 Ông Trần Hoàng S Cư trú tại: Ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Hôn nhân: Anh Võ Trường A và chị Đoàn Thị M thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Võ Trường A và chị Đoàn Thị M thống nhất giao cháu Võ Tường V – sinh ngày 23 tháng 01 năm 2014; cho chị Đoàn Thị M tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu Vy tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Anh Võ Trường An không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Trường A và chị Đoàn Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Trường A và chị Đoàn Thị M xác định thống nhất chịu theo quy định của pháp luật. Mỗi người phải chịu 150.000 đồng. anh Võ Trường A có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011119 ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước được đối trừ, anh Võ Trường A được nhận lại 150.000 đồng. Nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ