vanban.org

Quyết định 1219 — Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH H1.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1219/2019/QĐST- KDTM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Giáo

2. Bà Nguyễn Lý Ngọc Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Phượng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lân- Kiểm sát viên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST-KDTM ngày 09/4/2018 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 3946/2019/QĐXXST-KDTM ngày 27/8/2019.

NHẬN THẤY:

Đơn khởi kiện ngày 06/02/2018, Sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện ngày 22/6/2018 của Công ty TNHH H1 (Đơn được ký bởi đại diện là Công ty TNHH T1 theo Giấy ủy quyền ngày 23/01/2018), theo đó yêu cầu Công ty TNHH V1: Chấm dứt sản xuất kinh doanh, thu hồi toàn bộ sản phẩm mỹ phẩm kem dưỡng trắng da ngọc trai gắn dấu hiệu “yingluck, COSMETIC và chữ VICTORY HOA VIỆT và hình”, và dấu hiệu “CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VICTORY HOA VIỆT”; Xin lỗi cải chính công khai 03 kỳ liên tiếp trên báo điện tử VNexpress.net, báo giấy Thanh niên và Tuổi trẻ; Đổi tên doanh nghiệp không có chữ “Hoa Việt”.

Công ty TNHH H1 được cấp bảo hộ sở hữu độc quyền nhãn hiệu “HOA VIET COSMETIC, hình” cho mỹ phẩm thuộc nhóm 3 theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 190026 (cấp theo Quyết định số: 46129/QĐ-SHTT ngày 23/8/2012 của Cục Sở hữu trí tuệ Bộ khoa học và Công nghệ). Thời hạn hiệu lực: Ngày 23/8/2012-20/10/2020.

Tại Kết luận giám định số NH414-17YC/KLGĐ ngày 31/8/2017 và số NH251-18YC/KLGĐ ngày 08/6/2018 của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ; Văn bản số 14994/SHTT-TTKN ngày 28/12/2018 của Cục Sở hữu trí tuệ Bộ Khoa học và Công nghệ theo đó: Các dấu hiệu “yingluck, COSMETIC và chữ VICTORY HOA VIỆT và hình”, và “CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VICTORY HOA VIỆT” gắn trên lọ kem dưỡng trắng da của Công ty TNHH V1; Địa chỉ 106/06 đường TA 10, P. Thới An, Q.12, TP. Hồ Chí Minh; Là yếu tố xâm phạm quyền (Theo Điều 11 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ) đối với Nhãn hiệu “HOA VIET COSMETIC, hình” được bảo hộ theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 190026 của Công ty TNHH H1; Công ty TNHH V1 được Công ty TNHH V2 ủy quyền sử dụng nhãn hiệu “yingluck” bảo hộ theo GCN ĐKNH số 255878 không liên quan đến việc sử dụng dấu hiệu “Hoa Việt”. Công ty TNHH V2 và Công ty Mỹ Phẩm Hoàn Vũ không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vì thế nguyên đơn và bị đơn không có yêu cầu triệu tập. Bị đơn Công ty TNHH V1 cho rằng việc bị đơn có sử dụng dấu hiệu “Hoa Việt” trên nhãn hàng mỹ phẩm gắn liền với tên thương mại của bị đơn, sự tương tự là vô tình, không cố ý, nên không đồng ý các yêu cầu của nguyên đơn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án được ghi nhận tại biên bản phiên tòa ngày 24/9/2019 và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH H1. Trụ sở: 127/2/26 B1, P. MB3, Q.B2, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đoàn C1. Giấy ủy quyền ngày 23/01/2018. Địa chỉ: (Lầu 5) 2A N1, P. Đ1, Quận M, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty TNHH V1 Trụ sở: 36 Đường số 57, Phường M0, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh B3, chức danh: Giám đốc. Địa chỉ: KP3, thị trấn B4, huyện B4, tỉnh Long An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể: 2.1 Thu hồi quyền sử dụng dấu hiệu “Hoa Việt” trên nhãn hiệu mỹ phẩm kem dưỡng trắng da và tên doanh nghiệp của Công ty TNHH V1 như sau: Công ty TNHH V1 có trách nhiệm tiến hành việc đăng ký đổi tên doanh nghiệp không mang dấu hiệu “Hoa Việt” theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0314495392 ngày 04/7/2017 do Phòng kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty TNHH V1; và không sử dụng dấu hiệu “Hoa Việt” trên nhãn hiệu lọ kem dưỡng trắng da kể từ thời điểm này. 2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 3.000.000 đồng (hai triệu đồng), Công ty TNHH V1 chịu, Hoàn trả cho Công ty TNHH H1 tạm ứng án phí 3.000.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0044113 ngày 02 tháng 4 năm 2018 và 3.000.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0049725 ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ