vanban.org

Quyết định 1217/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 432, quyển số 02/2009, ngày 29/12/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Phương - Hồ Duy Xuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1217/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1000/2023/HNST ngày 30 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị P – sinh năm 1989 Bị đơn: Ông Hồ Duy X – sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: 2 T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị P và ông Hồ Duy X (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 432, quyển số 02/2009, ngày 29/12/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị P trực tiếp nuôi con chung tên Hồ Gia H sinh ngày 11/4/2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Hồ Duy X do bà Đỗ Thị P không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Hồ Duy X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà P và ông X cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung.

- Nghĩa vụ dân sự khác: Bà P và ông X cùng xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí là 150.000 đồng, bà Đỗ Thị P tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà P đã nộp theo biên lai thu số 0000123 ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà P 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ