- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần A - Công ty TNHH B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1217/2022/QĐST-KDTM | Bình Thạnh, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Luật thương mại;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 0815/2021/TLST- KDTM ngày 21 tháng 5 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần A
Địa chỉ: 186A ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông N - Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T (Giấy ủy quyền số 01.03/UQ-2021 lập ngày 30 tháng 3 năm 2021)
Địa chỉ: 336/83 P, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH B
Địa chỉ: 82/25A Đ (nay là đường D), Phường M, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông H - Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà A (Giấy ủy quyền số KHA220617 lập ngày 17 tháng 6 năm 2022)
Địa chỉ: 15B N, phường P, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần A số tiền còn nợ của Hợp đồng gia công đặt hàng số 200725/HĐGCĐH ký ngày 25/7/2020 giữa Công ty cổ phần A và Công ty TNHH B là 277.698.000 (hai trăm bảy mươi bảy triệu, sáu trăm chín mươi tám ngàn) đồng vào ngày 15/7/2022.
Kể từ ngày Công ty cổ phần A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH B không thi hành khoản tiền nêu trên theo đúng thỏa thuận thì Công ty TNHH B còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.942.450 (sáu triệu, chín trăm bốn mươi hai ngàn, bốn trăm năm mươi) đồng.
- Công ty cổ phần A thỏa thuận chịu 3.471.225 (ba triệu, bốn trăm bảy mươi mốt ngàn, hai trăm hai mươi lăm) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.420.000 (chín triệu, bốn trăm hai mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0089798 ngày 19/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty cổ phần A được hoàn lại số tiển chệnh lệch là 5.948.775 (năm triệu, chín trăm bốn mươi tám ngàn, bảy trăm bảy mươi lăm) đồng.
- Công ty TNHH B thỏa thuận chịu 3.471.225 (ba triệu, bốn trăm bảy mươi mốt ngàn, hai trăm hai mươi lăm) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Y; - Chi cục THADS Q.Y; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thiện Liên Hương |