- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Cường Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1216/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 115, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 523/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Quốc C, sinh năm 1982. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/02/2022 tại Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú: 10/19/1 đường số A Ấp E, xã P, (xã T, huyện C cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1982. CCCD số: xxxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/02/2022 tại Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú: 10/19/1 đường số A, Ấp E, xã P, (xã T, huyện C cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Hoàng O yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Hoàng O cư trú trên địa bàn xã P, Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Hoàng O tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C (nay là xã P) ngày 16/4/2015 (Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2015), do vậy hôn nhân của ông C và bà O là hôn nhân hợp pháp.
Nay ông C và bà O yêu cầu Tòa án công nhận hai bên thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông C và bà O đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông C và bà O vẫn yêu cầu ly hôn.
Xét thấy, ông C và bà O yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận ông C và bà O thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: có 03 con chung tên Trần Hoàng Thanh T, sinh ngày 22/01/2003 (đã trưởng thành); Trần Hoàng Thanh N, sinh ngày 10/12/2007; Trần Hoàng Thanh T1, sinh ngày 20/11/2009. Ông C và bà O thống nhất giao 02 con chung Trần Hoàng Thanh N và Trần Hoàng Thanh T1 cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Trần Quốc C cấp dưỡng nuôi con cho mỗi con chung số tiền 1.500.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Ông C và bà O xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Ông C và bà O xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông C và bà O yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu lệ phí Tòa án, do đó theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông C và bà O phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 03 con chung tên Trần Hoàng Thanh T, sinh ngày 22/01/2003 (đã trưởng thành); Trần Hoàng Thanh N, sinh ngày 10/12/2007; Trần Hoàng Thanh T1, sinh ngày 20/11/2009.
Ông C và bà O thống nhất giao 02 con chung Trần Hoàng Thanh N và Trần Hoàng Thanh T1 cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Trần Quốc C cấp dưỡng tiền nuôi con cho mỗi con chung số tiền
- - 1.500.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng/tháng. Thi hành sau ngay khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con chung lần lượt trưởng thành.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng, ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Thị Hoàng O chịu mỗi người 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0015117 ngày 08/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C và bà O đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Phú Hòa Đông (nay là xã Tân Thạnh Đông cũ) ngày 26/6/2025; (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2015 ngày 16/4/2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thương - - |