vanban.org

Quyết định 1212/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Hoàng C - Sinh năm: 1981 - Số CCCD: A Địa chỉ thường trú: Số H đường V, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA HOANG C - BUI HONG V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

x
Số: 1212/2024/QĐST-HNGĐ
Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01

năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Hoàng C - Sinh năm: 1981 - Số CCCD: A

Địa chỉ thường trú: Số H đường V, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.

Địa chỉ tạm trú: Số M đường Lê Thị C, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

- Bị đơn: Bùi Hồng V - Sinh năm: 1977 - Số CCCD: B

Địa chỉ thường trú: Số T đường M, khu phố M, phường T, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Trú tại: DM chung cư B, tổ N, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều

71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28

tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Hoàng C - Sinh năm: 1981 - Số CCCD: A

Địa chỉ thường trú: Số H đường V, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.

Địa chỉ tạm trú: Số M đường Lê Thị C, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

- Bị đơn: Bùi Hồng V - Sinh năm: 1977 - Số CCCD: B

Địa chỉ thường trú: Số T đường M, khu phố M, phường T, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Trú tại: DM chung cư B, tổ N, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành

phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng C và bà Bùi Hồng V thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Hoàng C và bà Bùi Hồng V cùng xác định có 02 con

chung tên Hoàng Y (giới tính nữ, sinh ngày 28/7/2011) và Hoàng Quý T (giới tính nam, sinh ngày 23/10/2015). Ông Hoàng C và bà Bùi Hồng V thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Bùi Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hoàng C cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng); việc cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2024 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Việc cấp dưỡng nuôi con do ông Hoàng C và bà Bùi Hồng V tự thực hiện hoặc

thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi

con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi

hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng C và bà Bùi Hồng V tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn

đồng) do ông Hoàng C tự nguyện nộp, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Hoàng C chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Hoàng C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo số 0000336 ngày 04/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Hoàng C đã nộp đủ.

5. Giấy chứng nhận kết hôn số 44, ngày 05/7/2010 do Ủy ban nhân dân phường

H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,

quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo

quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được

thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ