vanban.org

Quyết định 1212/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Phan Minh Th.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T, sinh ngày 21/6/2007. Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Phan Minh Th thống nhất thoả thuận giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông Th tạm thời chưa phải cấp dưỡng nuôi con do bà H chưa có yêu cầu. Người không trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn Phan Minh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Phan Minh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1212/2020/QĐST-HNGĐHM, ngày 27 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1084/2020/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1985. Hộ khẩu thường trú: 19/3B ấp B, xã Đ, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Tổ 6, ấp N, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Phan Minh Th, sinh năm: 1984. Địa chỉ: 19/3B ấp B, xã Đ, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Phan Minh Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T, sinh ngày 21/6/2007. Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Phan Minh Th thống nhất thoả thuận giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông Th tạm thời chưa phải cấp dưỡng nuôi con do bà H chưa có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có

- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Phan Minh Th mỗi người phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, tuy nhiên bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2019/0076531 ngày 21/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Nguyễn Thị Ngọc H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ