- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Minh T và bà Mai Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1211/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1185/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp 1, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Bà Mai Ngọc H, sinh năm 1988
Địa chỉ: 134/97/39 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Ông Đỗ Minh T và bà Mai Ngọc H đã tự nguyện đăng ký kết hôn , có Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 23/2012, do Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau cấp ngày 17/2/2012.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Minh T và bà Mai Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Đỗ Khánh N, sinh ngày 22/4/2012.Về cấp dưỡng, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp giữ nuôi hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Đỗ Minh T tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền ông T đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2017/0021223 ngày 27/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông T được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Duy |