- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 121/2024/QĐST-HNGĐ Châu Thành , ngày 02 tháng 4 năm 2024 | Số: 121/2024/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 2 tháng 4 năm 2024 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm: 1994, Nơi cư trú: khu phố L, thị trấn U, huyện B, tỉnh Bình Dương. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm: 1994, Nơi cư trú: ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Hữu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Hữu P thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Hữu P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Tấn P1, sinh ngày 30/12/2023. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ngọc N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Nguyễn Tấn P1. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc N không yêu cầu anh Nguyễn Hữu P cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001984 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc N số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành, - Chi cục THADS huyện Châu - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre; Nguyễn Xuân Triều - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN tỉnh Bến Tre; Thành, tỉnh Bến Tre; |