vanban.org

Quyết định 121/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu Ph và anh Hoàng Văn M.

Công nhận sự tho thuận của c c đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Thu Ph và anh Hoàng Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu P - Hoàng Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu Ph và anh Hoàng Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 162/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Phạm Th Thu Ph, sinh năm: 2000;

- Bị đơn: anh Hoàng Văn M, sinh năm: 1998;

Đều thường trú: hu phố H i Yên 1, phường M ng C i 3, t nh Qu ng Ninh;

Căn cứ vào kho n 4 Điều 147; kho n 1, kho n 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào c c Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của c c đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, hông tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu Ph và anh Hoàng Văn M.

2. Công nhận sự tho thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Thu Ph và anh Hoàng Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Phạm Thị Thu Ph và anh Hoàng Văn M c 01 một con chung là Hoàng Phạm o Long, sinh ngày 19/04/2020. Chị Ph và anh M thống nhất: chị Ph là người trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, gi o dục con chung cho đến hi con chung thành niên đủ 18 tuổi .

Việc cấp dư ng nuôi con chung c c đương sự tự th a thuận, hông yêu c u T a n gi i quyết.

C c đương sự c quyền, ngh a vụ đối v i con chung theo quy định của ph p luật; trên cơ sở lợi ch của con chung, c c đương sự c quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con sau hi ly hôn theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nh n và gia đình.

- Về tài s n chung: không c , nên hông yêu c u T a n gi i quyết.

- Về ho n nợ chung: hông c , nên hông yêu c u T a n gi i quyết.

- Về án phí: chị Phạm Thị Thu Ph ph i chịu 150.000đ một trăm năm mươi nghìn đồng n ph d n sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm nghìn đồng) tạm ứng n ph đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002331 ngày 04/6/2026 của Thi hành án dân sự t nh Qu ng Ninh; chị Ph được hoàn tr lại số tiền chênh lệch là 150.000đ một trăm năm mươi nghìn đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ