- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐinhThị H - Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị H1 và Anh Bùi Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 141/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/04/2026 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: xóm V, T, Tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Xóm V, T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị H1 và Anh Bùi Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và Anh Bùi Văn L tự nguyện, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là Bùi Quang H2 sinh ngày 09/11/2007.
Chị Đinh Thị H và Anh Bùi Văn L thống nhất thoả thuận: cháu Bùi Quang H2 đã trưởng thành, không đề nghị tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho cả hai người là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003037 ngày 09 tháng 04 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PT; - VKSND KV12-PT; - Phòng THADS KV12-PT; - UBND xã Thịnh Minh, tỉnh PT; - Các đương sự vụ án - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Đức Thịnh |