- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGÂN - THIỆN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Bích N và ông Cao Minh T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1275/2025/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Bích N, sinh năm 2001.
Địa chỉ: 2/13/1, ấp 1, xã B, huyện V (nay là phường T), tỉnh Đ.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/3/2022.
Bị đơn: Ông Cao Minh T, sinh năm 2000.
Địa chỉ: 163, đường T, ấp T, xã T, huyện V (nay là phường T), tỉnh Đ.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/02/2022.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Bích N và ông Cao Minh T thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bà Đỗ Thị Bích N và ông Cao Minh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 01 cháu tên Cao Đỗ Ngọc T1, sinh ngày 27/02/2023. Giao cháu Cao Đỗ Ngọc T1 cho bà Đỗ Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Cao Minh T không cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu.
Ông Cao Minh T không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông bà trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.
Về án phí HNGĐ: Bà N và ông T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà N tự nguyện nộp thay cho ông T toàn bộ số tiền án phí nói trên. Toàn bộ số tiền án phí bà N phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011696 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả bà N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 1 – Đồng Nai; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |