vanban.org

Quyết định 121/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Văn Huy H, sinh ngày 19/10/2016 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10/9/2023. Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th thoả thuận: Giao con Nguyễn Văn Huy H, sinh ngày 19/10/2016 cho anh Nguyễn Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ XUÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2025/QĐST-HNGĐQuận Phú Xuân, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 66 Trịnh Hoài Đức, phường Phú H, quận Phú X, thành phố Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1998; địa chỉ: Số 66 Trịnh Hoài Đức, phường Phú H, quận Phú X, thành phố Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Văn Huy H, sinh ngày 19/10/2016 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10/9/2023. Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th thoả thuận: Giao con Nguyễn Văn Huy H, sinh ngày 19/10/2016 cho anh Nguyễn Văn Th; giao con Nguyễn Minh Q, sinh ngày 10/9/2023 cho chị Nguyễn Thị Thúy Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến các con thành niên (Đủ 18 tuổi). Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn Thị Thúy Ng và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thuý Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001151 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thúy Ng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ