vanban.org

Quyết định 121/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Trọng N và bà Nguyễn Ngọc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đoàn Trọng N và bà Nguyễn Ngọc H thỏa thuận: Giao cháu Đoàn Gia K, sinh ngày 22/02/2019 cho bà Nguyễn Ngọc H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con chung tròn 18 tuổi, ông Đoàn Trọng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Trọng Nhân ly hôn Nguyễn Ngọc Huỳnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Trọng N và bà Nguyễn Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2025/QĐST-HNGĐL, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Đoàn Trọng N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số B, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số B ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Trọng N và bà Nguyễn Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Đoàn Trọng N và bà Nguyễn Ngọc H thỏa thuận: Giao cháu Đoàn Gia K, sinh ngày 22/02/2019 cho bà Nguyễn Ngọc H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con chung tròn 18 tuổi, ông Đoàn Trọng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung; giao cháu Đoàn Ngọc Đan C, sinh ngày 21/8/2015 (theo nguyện vọng của Đoàn Ngọc Đan C) cho ông Đoàn Trọng N nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, bà Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự được quyền thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu xem xét giải quyết và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Quyền và nghĩa vụ tài sản của các đƣơng sự: Tài sản chung và khoản nợ phải thu, phải trả: Ông Đoàn Trọng N và bà Nguyễn Ngọc Huỳnh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Đoàn Trọng N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số No 0002055 ngày 26/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Hoàn trả cho ông Đoàn Trọng N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Nguyễn Ngọc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ