- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2025/QĐST-DS | TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 697/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 09 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng căn hộ”.
Xét thấy: Ngày 07 tháng 9 năm 2025, nguyên đơn là bà Trần Thị Hồng N có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Xét việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện đúng pháp luật, nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 697/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 09 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng căn hộ” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1988; Địa chỉ: 2, TT.B, KA, ĐL. Địa chỉ liên hệ: NN, P NN, TP. V (nay là Phường TT, TP H).
Bị đơn: Ông Hồ Huy H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Căn hộ số AA tầng A, chung cư Q, NK, phường V, Tp. V, tỉnh BV (nay là Phường V, TP H).
Người có quyền lợi và nghĩa vu liên quan:
1.Bà Đoàn Thị Ngọc D, sinh năm 1989. Địa chỉ: T, Trương Công Đ, Phường V, TP. V (nay là phường VT, TP H).
2.Ngân hàng B Chi nhánh BV .Địa chỉ: A, T H Đ, Phường V, TP. V (nay là phường V, TP H)
3.Công ty CP Phát triển NBR
Địa chỉ: Tầng A HP 36 TH, Phường V, TP. V (nay là phường TT, TP Hồ Chí Minh).
Địa chỉ: A, NHC, phường T, thành phố V, tỉnh BV (nay là phường R, TP H).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Bà Trần Thị Hồng N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
- Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) cho bà Trần Thị Hồng N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004252 ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (nay là Chi cục Thi hành án dân sự khu vực 11, TP Hồ Chí Minh).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 11;
- Chi cục THADS khu vực 11;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
(1)
OÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
(2)
Số:...../...../QĐST- ……
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3)
Xét thấy
QUYẾT ĐỊNH:
(4)
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
(5)
tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:
(6)
Nguyên đơn:
Địa chỉ:
(7)
Bị đơn:
Địa chỉ:
(8)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |