vanban.org

Quyết định 121/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H A và anh N T K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H A và anh N T K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H A và anh N T K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 10 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị N T H A, sinh năm 1978.

Nơi đăng ký HKTT: Số 09 Trần Quốc Hoàn, khu Ninh Xá 4, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Cư trú tại: Số 296 Nguyễn Cao, phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh

Bị đơn: Anh N T K, sinh năm 1974.

Nơi đăng ký HKTT: Số 09 Trần Quốc Hoàn, khu Ninh Xá 4, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh,

Cư trú tại: Số 296 Nguyễn Cao, phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H A và anh N T K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H A và anh N T K.

2.2- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Con chung là cháu Nguyễn Lan Phương, sinh ngày 29/4/2001 đã trưởng thành nên anh Kiên chị Hải Anh không yêu cầu Tòa án xem xét giao nuôi. Giao cho chị N T H A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ba con chung là Nguyễn Hải Châu, sinh ngày 22/5/2011; Nguyễn Minh Nhân sinh ngày 28/01/2015, Nguyễn Trung Nhân sinh ngày 28/01/2015. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đặt ra đối với anh N T K. Anh Kiên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Hải Anh và anh Kiên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị Hải Anh tự nguyện chịu cả 150.000VNĐ án phí LHST. Xác nhận chị Hải Anh đã nộp 300.000 VNĐ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000676 ngày 07/3/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Hải Anh 150.000VNĐ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ