- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Tiến T xin ly hôn chị Dương Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến T và chị Dương Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN YÊN THẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Thế, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Tiến T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Dương Thị T1, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến T và chị Dương Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Phạm Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Tiến D, sinh ngày 03/4/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung và ruộng canh tác chung: Anh T và chị T1 cùng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Tiến T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai số 0001855 ngày 29/11/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu. Trả lại anh Phạm Tiến T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai số 0001855 ngày 29/11/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Yên Thế; - Chi cục THADS huyện Yên Thế; - UBND xã Đồng Tâm, Yên Thế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Toàn |