- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T. Lê Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 89; 91; 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 201/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1992
Địa chỉ: Phố Ph, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Phạm D, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn X, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn là chị Lê Thị T, bị đơn là anh Lê Văn Th và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là anh Lê Phạm D đã thống nhất xác định:
Thời điểm cuối năm 2021, anh Lê Văn Th và chị Lê Thị T có quan hệ như vợ chồng, chị T đã mang thai và sinh ra bé dự định đặt tên là cháu Lê Thị Diễm M, sinh ngày 07/8/2022; khi này chị T đang trong thời kỳ hôn nhân với anh Lê Phạm D. Anh D và chị T đã được Tòa án giải quyết ly hôn bằng Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 25/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/3/2024 nhưng không giải quyết liên quan đến cháu M. Anh Lê Văn Th đã đi làm xét nghiệm ADN với cháu M và tại phiếu kết quả phân tích AND của Công ty Cổ phần dịch vu phân tích di truyền GENTIS Hà Nội đã xác định: anh Lê Văn Th và cháu dự định đặt tên Lê Thị Diễm M có quan hệ huyết thống cha - con.
Công nhận anh Lê Văn Th, sinh ngày 15/10/1992, số CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/02/2022 là cha đẻ của cháu dự định đặt tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 07/8/2022 (giấy chứng sinh số 08, quyển số 08, ngày 08/8/2022 của Bệnh viện đa khoa huyện H).
Quyền và nghĩa vụ giữa cha đẻ là anh Lê Văn Th đối với con đẻ là cháu dự định đặt tên Lê Thị Diễm M phát sinh kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Chị Lê Thị T, anh Lê Văn Th có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục làm Giấy khai sinh cho cháu Lê Thị Diễm M theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Về án phí: Chị Lê Thị T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 13/8/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |