- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 401/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2024/QĐST-DS | Đ, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 401/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 401/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Hà Văn H sinh năm 1969 và bà Vũ Thị C sinh năm 1965; cùng trú tại: Tổ C, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Bá Thị T sinh năm 1993; địa chỉ liên hệ: Số 671, đường H, thị trấn V, huyện H, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Trình Quang T sinh năm 1987 và bà Phạm Thị H sinh năm 1989; cùng trú tại: Tổ C, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Vy Thị B sinh năm 1960; trú tại: Tổ C, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Trình Hoàng L sinh năm 1980; trú tại: Tổ C, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Nguyễn Văn C sinh năm 1989; trú tại: Tổ C, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Trình Quang K sinh năm 1982; trú tại: Tổ C, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Quỹ tín dụng nhân dân N; địa chỉ: Số 104, đường T, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện: Quyền khởi kiện lại vụ án được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Hà Văn H và bà Vũ Thị C đã dự nộp chi phí tố tụng (do người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Bá Thị T nộp thay) 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Chi phí tố tụng đã chi 4.942.110 đồng (bốn triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn một trăm mười đồng), buộc vợ chồng ông Hà Văn H và bà Vũ Thị C phải chịu chi phí tố tụng 4.942.110 đồng (bốn triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn một trăm mười đồng) theo quy định tại khoản 4 Điều 157 và khoản 4 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Số tiền còn lại 25.057.890 đồng (hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi đồng) đã hoàn trả cho vợ chồng ông Hà Văn H và bà Vũ Thị C (do người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Bá Thị T nhận thay).
- Về án phí: Hoàn trả cho vợ chồng ông Hà Văn H và bà Vũ Thị C 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002237 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Đ; - VKSND huyện Đ; - Đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng Diễm 2 |