vanban.org

Quyết định 121/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H nên giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Q cấp ngày 21/6/2013 không còn giá trị pháp lý).

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H nên giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Q cấp ngày 21/6/2013 không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Thảo T, sinh năm 1992; địa chỉ: K40/8 Nguyễn Thiện K, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1992; địa chỉ: K40/8 Nguyễn Thiện K, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H nên giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Q cấp ngày 21/6/2013 không còn giá trị pháp lý).

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Thảo T và ông Phan Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Bà T và ông H thỏa thuận: Giao 02 con Phan Hà Nguyên H, sinh năm 30/05/2014 và Phan Hà Nguyên H1, sinh năm 23/02/2021 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2023, vào ngày 15 hàng tháng.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông H xác định không có.

2.4 Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng và án phí DS-ST (về cấp dưỡng nuôi con định kỳ): 150.000 đồng bà T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003918 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bà T đã nộp đủ số tiền án phí.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ