- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyết N và ông Lê Trọng D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 279/2023/TLST-HN ngày 28 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tuyết N, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 139Đ/4 khu vực 1 phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Ông Lê Trọng D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 139Đ/4 khu vực 1 phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyết N và ông Lê Trọng D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Tuyết N và ông Lê Trọng D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Tuyết N và ông Lê Trọng D thống nhất giao con chung là Lê Tuyết M (nữ) sinh ngày 28/7/2010 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích mọi mặt của các cháu Lê Tuyết M các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con chung và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Tuyết N và ông Lê Trọng D thống nhất xin tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác. Về nợ chung: Bà Nguyễn Tuyết N và ông Lê Trọng D thống nhất không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N và ông D mỗi người phải chịu 75.000 đồng, bà N tự nguyện nộp thay cho ông D án phí hôn nhân 75.000 đồng. Bà N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng, chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí của bà N thành án phí hôn nhân, bà N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001476 ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân QNK; - Nơi tiến hành ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |