- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị u ly hôn Phạm Thành l"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị U và anh Phạm Thành L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2023/QĐST-HNGĐ | PL, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị U– sinh năm 1994 Nơi thường trú: Xóm Bún 1, xã PM, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: AnhPhạm Thành L – Sinh năm 1985 Nơi thường trú: Xóm Bún 1, xã PM, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị U và anh Phạm Thành L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Lê Thị Uvà anh Phạm Thành L thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Bảo A, sinh ngày 21/7/2014 và Phạm Hải H, sinh ngày 01/02/2018 Vợ chồng thống nhất giao con chung tên Phạm Bảo A, sinh ngày 21/7/2014cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung tên Phạm Hải H, sinh ngày 01/02/2018 cho chị Uyên trực tiếp chăm sóc, giáo dục. Hai bên không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Uyên, anh L có quyền đi lại thăm non con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết;nợ chung: Không có + Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị U chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002152 ngày 03/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh Thái Nguyên. Chị Uyên được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL, - CụcTHADS huyện PL, - TAND tỉnh Thái Nguyên, - Các đương sự; - UBND xã, TT, - Lưu HS,VP. 2 | THẨM PHÁN Ngô Hồng Nam |