- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VĨNH - ĐÔNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1964;
Nơi ĐKHKTT: Khu 4, xã V, huyện H, tỉnh P.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Minh Đ, sinh năm 1965;
Nơi ĐKHKTT: Khu 4, xã V, huyện H, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đỗ Văn V và chị Đặng Thị Minh Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Đỗ Văn V và chị Đặng Thị Minh Đ xác định có 02 con chung là Đỗ Thị Hồng P, sinh ngày 02/01/1992 và Đỗ Duy B, sinh ngày 20/02/1994. Hiện các con chung đó trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn V và chị Đặng Thị Minh Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Đỗ Văn V và chị Đặng Thị Minh Đ xác định không có gì, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đỗ Văn V tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0005320 ngày 07 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh P. Hoàn trả cho anh V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã M; - CCTHADS huyện H. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |