vanban.org

Quyết định 121/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970. Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1958. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HUI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2023/QĐST – DSV, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2023/TLST - DS ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970.

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1958.

2/ Bà Dương Thị K, sinh năm: 1957.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp An Lạc 2, xã Trung An, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị K có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền nợ hụi là 26.305.000đ (Hai mươi sáu triệu ba trăm lẻ năm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

*Án phí sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Nên ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị K phải nộp số tiền 658.000đ (Sáu trăm năm mươi tám ngàn đồng) nhưng ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị K là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn một phần là 329.000đ (Ba trăm hai mươi chín ngàn đồng). Phần còn lại buộc ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị K phải nộp là 329.000đ (Ba trăm hai mươi chín ngàn đồng).

+ Bà Nguyễn Thị H không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu số N0 0008305 ngày 17/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ