vanban.org

Quyết định 121/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Dương Ngọc T. 2.

TAND tỉnh HG; VKSND huyện Vị Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Dương Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2022/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh G. Bị đơn: Anh Dương Ngọc T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Dương Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Dương Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con nuôi dưỡng chung: Cháu Dương Ngọc T1, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2003 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Dương Ngọc T2, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2007 và cháu Dương Ngọc T3, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2018 cho anh Dương Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con thống nhất tự thỏa thuận nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung thống nhất tự thỏa thuận nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002886 ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Chi cục T hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Chị Nguyễn Thị L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục T hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ