vanban.org

Quyết định 121/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Đại Từ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2022/TLST - HNGĐ ngày 07tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980 HKTT tại: Xóm H, xã Khôi Kỳ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1975 HKTT tại: Xóm H, xã Khôi Kỳ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung:Chị T và anh T thống nhất thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi con chung Trần Minh Q sinh ngày 04/02/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác hay đến khi giữa chị T và anh T có thỏa thuận khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:Các bên đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con:Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh T có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay:Các đương sự xác địnhkhông có và không đề nghị tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét. Về án phí:Chị T tù nguyÖn chÞu 150.000 đồng ¸n phÝ ly h«n sung c«ng quü nhµ n íc. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí chị Thư đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ - BL số 0004003 ngày 07/10/2022. Số tiền còn lại theo biên lai 150.000 đồng hoàn trả chị T. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ