vanban.org

Quyết định 121/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z có 04 con chung, gồm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2022/QĐCNTTLHKỳ Anh, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết nuôi con chung, tài sản chung khi ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị Phương T

Sinh ngày: 12 tháng 10 năm 1986

Địa chỉ: Thôn TT, xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Là người khởi kiện

2. Anh Lê Đức Z

Sinh ngày: 24 tháng 4 năm 1987

Địa chỉ: Thôn TP, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Là người bị kiện

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z có 04 con chung, gồm:

Họ và tên: Lê Nam K – sinh ngày 07 tháng 10 năm 2009;

Họ và tên: Lê Hà M – sinh ngày 04 tháng 11 năm 2014

Họ và tên: Lê Nam P – sinh ngày 26 tháng 4 năm 2016

Họ và tên: Lê Hà A – sinh ngày 16 tháng 8 năm 2020

Giao cả 04 con chung cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Trong thời gian chị T trực tiếp nuôi con chung, anh Z không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Thảo.

Anh Lê Đức Z có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z có số tài sản chung gồm:

Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng thửa đất số “00”, tờ bản đồ số ‘trích đo” thuộc vùng Cồn Đung, thôn TG, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích 200m2, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 740955, số vào sổ cấp GCN: CH 00136, mang tên Lê Đức Z và Nguyễn Thị Phương T do UBND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 23 tháng 7 năm 2012. Trên đất có 01 ki - ốt lợp fibro xi măng, có diện tích 15m2.

Tài sản thứ 2: 01 xe máy Vision có biển kiểm soát 38K1 –516.67, giấy chứng nhận đăng ký mang tên Nguyễn Thị Phương T, do Công an thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cấp năm 2019

Ngoài các tài sản nêu trên vợ chồng anh Lê Đức Z và chị Nguyễn Thị Phương T không còn tài sản nào khác.

Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z thống nhất phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau:

Giao cho anh Lê Đức Z sở hữu, sử dụng tài sản là: Quyền sử dụng thửa đất số “00”, tờ bản đồ số ‘trích đo” thuộc vùng Cồn Đung, thôn TG, xã G, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích 200m2, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 740955, số vào sổ cấp GCN: CH 00136, mang tên Lê Đức Z và Nguyễn Thị Phương T do UBND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 23 tháng 7 năm 2012. Trên đất có 01 ki - ốt lợp fibro xi măng, có diện tích 15m2.

Giao cho chị Nguyễn Thị Phương T sở hữu, sử dụng tài sản gồm: 01 xe máy Vision có biển kiểm soát 38K1 –516.67, giấy chứng nhận đăng ký mang tên Nguyễn Thị Phương T, do Công an thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cấp năm 2019

Anh Lê Đức Z phải đưa lại cho chị Nguyễn Thị Phương T số tiền 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) là tiền chênh lệch chia tài sản.

Anh Lê Đức Z, chị Nguyễn Thị Phương T có toàn quyền sở hữu, sử dụng các tài sản được giao. Anh Z được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất nói trên khi đã giao đủ tiền chênh lệch chia tài sản cho chị Nguyễn Thị Phương T.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Lê Đức Z không có nợ chung

- Các vấn đề khác: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ