vanban.org

Quyết định 121/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Lưu Việt Q đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền vay là 269.082.771 đồng, trong đó vốn gốc là 221.100.000 đồng, lãi trong hạn là 43.875.447 đồng, lãi quá hạn là 4.107.324 đồng (tiền lãi tính đến ngày 19/7/2022) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 01/2020/7586676/HĐTD ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:121/2022/QĐCNHGT-DSCầu Kè, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và ông Lưu Việt Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp B, số 194 đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Trà Vinh theo Quyết định số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ về việc ủy quyền tham gia tố tụng.

Địa chỉ: Số 02B, đường L, phường 2, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn M, Phó Giám đốc phụ trách Phòng Giao dịch C - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền ngày 19/7/2022).

Địa chỉ: Số 45, đường 30/4, khóm 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Người bị kiện: Ông Lưu Việt Q, sinh năm 1984

Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Ông Lưu Việt Q đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền vay là 269.082.771 đồng, trong đó vốn gốc là 221.100.000 đồng, lãi trong hạn là 43.875.447 đồng, lãi quá hạn là 4.107.324 đồng (tiền lãi tính đến ngày 19/7/2022) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 01/2020/7586676/HĐTD ngày 17/6/2020.

Kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2022, ông Lưu Việt Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất của Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 01/2020/7586676/HĐTD ngày 17/6/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lưu Việt Q phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ