- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Đặng Thị L yêu cầu tuyên bố chị H mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Bà Đặng Thị L, sinh năm 1965; ĐKHKTT Số X, Ngõ Y QT, Tổ 21 – BL, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST-VDS | Hà Đông, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 91/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đặng Thị L, sinh năm 1965; ĐKHKTT: Số X, Ngõ Y QT, Tổ 21 – BL, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1996; ĐKHKTT: Số X, Ngõ Y QT, Tổ 21 – BL, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 21/10/2021, anh Nguyễn Đình Đ đã rút đơn yêu cầu, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 48; khoản 2 Điều 273; các điều 361, 371, 372; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 91/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của người yêu cầu có tên sau đây:
Bà Đặng Thị L, sinh năm 1965; ĐKHKTT Số X, Ngõ Y QT, Tổ 21 – BL, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1996; ĐKHKTT: Số X, Ngõ Y QT, Tổ 21 – BL, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thuộc trường hợp người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2020/0009353 ngày 18/10/2021.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |