vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Chu Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Chu Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Cháu Chu Quốc H, sinh ngày 19/7/2003 đã đủ 18 tuổi nên anh Q và chị P không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Chu Quốc H1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Chu Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Chu Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2021/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 08 tháng 09 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2021/TLST - HNGĐ, ngày 13/8/2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P; sinh năm: 1981.

- Bị đơn: Anh Chu Văn Q; sinh năm 1978. Chị P, anh Q cùng nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã N, thành phố N; nơi ở hiện nay: thôn H, xã N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Chu Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Chu Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cháu Chu Quốc H, sinh ngày 19/7/2003 đã đủ 18 tuổi nên anh Q và chị P không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Chu Quốc H1, sinh ngày 27/10/2009.Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: chị P, anh Q tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án giải quyết. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Chu Văn Q tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000622 ngày 12/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị P số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ