- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị T với bị đơn Trương Tấn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 05 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2021/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Trƣơng Tấn P, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị T với bị đơn Trương Tấn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao hai con chung Trương Nguyễn Kiều A, sinh ngày 28/5/2009 và Trương Nguyễn Bảo A1, sinh ngày 07/10/2011 cho nguyên đơn Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn Trương Tấn P phải cấp dưỡng nuôi hai con là 1.500.000đ/tháng/con. Thời gian cấp dưỡng: Kể từ tháng 11/2021 cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện về chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình;
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Biên lai số 0002423 ngày 24/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bị đơn Trương Tấn P phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Phong (GCNKH số 234, ngày 03/10/2008) - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |