- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN thuận tình ly hôn anh T và anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 15 tháng 06 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55, Điều 57; 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2012 ngày 13 tháng 02 năm 2012 tại UBND xã PC, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm 2, khu 1, xã PC, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Anh V, sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm 2, khu 1, xã PC, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Anh V kết hôn ngày 13.02.2012 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã PC, huyện Quốc oai, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc. Chị T, anh V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án nhân dân huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội Công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Anh V thống nhất xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bá Anh, sinh ngày 02/08/2012 và Nguyễn Bá Minh, sinh ngày 25/5/2014, Chị T và anh Vthỏa thuận giao con chung Nguyễn Bá Anh và Nguyễn Bá Minh cho Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác và con chung Nguyễn Bá Anh và Nguyễn Bá Minh cũng có nguyện vọng được ở với mẹ Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Chị Nguyễn Thị T tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Anh V cấp dưỡng nuôi con chung và đề nghị tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Anh V: Không yêu cầu giải quyết; Về công nợ: Không có.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Anh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Anh V thỏa thuận giao con chung Nguyễn Bá Anh và Nguyễn Bá Minh cho Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác;
Anh Nguyễn Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Anh V: Không yêu cầu giải quyết: Về công nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ đủ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000073 ngày 03/06/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố Hà Nội - VKSND huyện Quốc Oai; - Các đương sự; - UBND xã PC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |