vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn C và chị Đỗ Thị Th. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Văn C xin ly hôn , tranh chấp nuôi con khi ly hôn chị Đỗ Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/ 2021/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn C - Sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn L L, xã L S, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Th - Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn L L , xã L S, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn C và chị Đỗ Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về hôn nhân: Anh Trương Văn C và chị Đỗ Thị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Văn C và chị Đỗ Thị Thxác định: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu là Trương Gia B , sinh ngày 13/5/2013; cháu thứ hai là Trương Ánh Ng , sinh ngày 17/4/2019. Anh C và chị Th thoả thuận thống nhất: Giaocả hai cháuTrương Gia B và Trương Ánh Ng cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi conchung do hai bên tự thỏa thuận.

Chị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ: Anh Trương Văn C và chị Đỗ Thị Th xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ thứ tài sản gì, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

-Về án phí: Anh Trương Văn C và chị Đỗ Thị Th thống nhất thỏa thuận: Anh C chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà Anh C đã nộp, trả lại cho Anh C 150.000đ,theo biên lai thu số: AA/2019/0008261 ngày 06/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ