- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Minh T xin ly hôn anh Phạm Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Minh T và anh Phạm Việt D.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 121/2021/QĐST- HNGĐ | Đ B, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Minh T- sinh năm 1992;
Địa chỉ: Số nhà 2A, tổ dân phố 5, phường M T, thành phố Đ B P, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Phạm Việt D- sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn 24, xã NH, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Minh T và anh Phạm Việt D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Minh T và anh Phạm Việt D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm An Cát T1; sinh ngày 30/4/2019 cho chị Bùi Thị Minh T trực tiế p trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục, cho đến khi cháu Cát T1 đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.
Anh Phạm Việt D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là: 2.000.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ 01/6/2021 cho đến khi cháu Phạm An Cát T1 đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.
Anh Phạm Việt D có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị T và anh D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0004773 ngày 26/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
Anh Phạm Việt D phải chịu 150.000 đồ ng tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Đ B; - UBND P. MT, TPĐBP (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS H. ĐB; - TAND tỉnh Điện Biên - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Tố Loan |