- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!T! TỈNH!THANH!HÓA! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phốT, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 246 /2021/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa :!!
Nguyên!đơn: Chị Nguyễn!Thị!A – Sinh 1993. Địa chỉ: Thôn N, xã H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị!đơn: Anh Nguyễn!Văn!C – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn N, xã H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 13/12/2013; cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 13/3/2017. Giao cháu Vân A cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C và chị A được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị A chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số AA/2019/0012374 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa. Chị A được nhận lại 150.000đ. Chị A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp 2.875.000đ ( Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Theo biên lai thu số AA/2019/0012374 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa ( Ngày 07/5/2021 chị A đã có đơn xin rút yêu cầu giải quyết về phần tài sản ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
( ĐÃ KÝ)
- VKSND thành phố T;
- UBND xã H, thành phố T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Thị!Hoa!
!