vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 07/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 113/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Đắc Ch"
  • Tòa quyết gì? Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 113/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2021/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 113/2021/TLST-VDS ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đắc Ch, sinh năm 1954.

Địa chỉ: 22/135 Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị Kh, sinh năm 1958.

Địa chỉ: 22/135 Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Anh Nguyễn Đắc T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 22/135 Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Anh Nguyễn Đắc L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 22/135 Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Ngày 07/6/2021, người yêu cầu là ông Nguyễn Đắc Ch có đơn xin rút đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Lê Thị Kh, sinh năm 1958, địa chỉ: 22/135 Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, thuộc trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc rút đơn yêu cầu là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 113/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đắc Ch là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do đó, ông Nguyễn Đắc Ch không phải chịu lệ phí Tòa án.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ