vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T thống nhất là có 01 con chung tên Phạm Hoàng B, sinh ngày 29/12/2016. Chị Yến và anh Tưởng thống Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn Trần Thị Kim Y và bị đơn Phạm Tư T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 02 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Y, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp …., xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Phạm Tư T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp …., xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Kim Y và anh Phạm Tư T thống nhất là có 01 con chung tên Phạm Hoàng B, sinh ngày 29/12/2016. Chị Yến và anh Tưởng thống

-1-

nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Hoàng B cho chị Trần Thị Kim Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Trần Thị Kim Y không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Anh Phạm Tư T được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện hợp pháp quyền này.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Kim Y đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003542 ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Chị Yến được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ