vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Lê Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân:chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn N có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 19/10/2015, tại xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Lê Văn N.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:121/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 8 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T. Sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Văn N. Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 vàĐiều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Lê Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân:chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn N có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 19/10/2015, tại xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng 02/2020 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị T và anh N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:chị T và anh N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Lê Gia B. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 11/9/2015. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện cháu đang sống cùng anh, chị tại thôn L, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chị T và anh N đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Lê Gia B cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị T chưa yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc phÐp ng¨n c¶n anh N thùc hiÖn quyÒn nµy, anh N có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: chị T và anh N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T và anh N thống nhất thỏa Tận chị T chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy chị T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0003599 ngày 15 tháng 9 năm 2020. Anh N không phải chịu tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ