- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Xuân H và anh Điểu H1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Xuân H, sinh ngày 1985 HKTT: Ấp 6, xã S, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: Số 887, đường 21/4, Khu phố N, phường A, Thành phố C, tỉnh Đồng Nai. -Bị đơn: Anh Điểu H1, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp 6, xã S, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Xuân H và anh Điểu H1 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Điểu L, sinh ngày 18/3/2016 cho anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Tạm thời chị H không cấp dưỡng nuôi con do anh H1 không yêu cầu. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa tHnh niên, anh H1 và chị H được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ: chị Ngô Thị Xuân H tự nguyện chịu. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai số 0002926 ngày 05/3/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền án phí nên chị H được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Xuân Hòa |