vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng A và chị Nguyễn Thị Thùy H. 2.

VKSND huyện C; UBND xã LL, huyện Chợ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng A và chị Nguyễn Thị Thùy H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TIỀN GIAG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Hoàng A, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp L, xã LL, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã LL, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng A và chị Nguyễn Thị Thùy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phan Hoàng A và chị Nguyễn Thị Thùy H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Phan Hoàng Anh K, sinh ngày 22/5/2009 và Phan Hoàng Anh K1, sinh ngày 17/01/2013 cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh A thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003445 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ