vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 05/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Trụ sở chính: số XY, THĐ, phường C, quận K, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B yêu cầu ông Châu Văn S trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 05 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Trụ sở chính: số XY, THĐ, phường C, quận K, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm SM - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh Hậu Giang. Ông Trần Hữu T ủy quyền lại cho ông Đỗ Thanh T - Chức vụ: Tổ trưởng Tổ khách hàng Phòng giao dịch Long Mỹ trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần B (văn bản ủy quyền ngày 10/6/2020).

- Bị đơn: Ông Châu Văn S, sinh năm: 1978

Cư trú tại: Ấp M, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Thanh T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B và bị đơn ông Châu Văn S thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 25/9/2020 tổng cộng 76.265.730đ (bảy mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm ba mươi đồng).

Ông Châu Văn S đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ tổng cộng 76.265.730đ (bảy mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm ba mươi đồng). Trong đó tiền vốn gốc 69.750.000đ (sáu mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), lãi trong hạn 5.549.402đ (năm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm lẻ hai đồng), lãi quá hạn 966.328đ (chín trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám đồng).

Kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Châu Văn S tự nguyện chịu 1.906.643đ (một triệu chín trăm lẻ sáu nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.902.912đ (một triệu chín trăm lẻ hai nghìn chín trăm mười hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001817 lập ngày 11/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ