vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 17/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam. Địa chỉ: Số 22 Ngô Q, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Đại C Việt Nam với ông Đặng Bá K, bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 121/2020/QĐST- DS
Đông A, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2020/TLST- DS ngày 15/05/2020.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07/8/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam.

Địa chỉ: Số 22 Ngô Q, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân T, giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản, Theo giấy ủy quyền số 10998/UQ-PVB ngày 2.11.2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đại C Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Thanh T – Cán bộ xử lý nợ.

* Bị đơn:

- Ông Đặng Bá K, sinh năm 1967

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971

Hộ khẩu thường trú: Thôn Gia L, Việt H, huyện Đông A, Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Bá Y, sinh năm 1994

Hộ khẩu thường trú: Thôn Gia L, Việt H, huyện Đông A, Hà Nội

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 16/1/2018, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam và ông Đặng Bá K, bà Nguyễn Thị N cùng nhau kí kết hợp đồng tín dụng số 008/2018/HĐTD/PVB-LT với nội dung cụ thể như sau:

Số tiền cho vay: 500.000.000 đồng

Thời hạn vay: 120 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên

Ngày giải ngân 26.1.2018

Mục đích vay tiêu dùng

Lãi suất cho vay trong hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng hoặc khế ước nhận nợ

Lãi suất cho vay quá hạn bằng 150 lãi suất trong hạn áp dụng tại ngày đến hạn đối với dư nợ gốc đến hạn nhưng chưa trả được.

Ngân hàng đã giải ngân đầy đủ số tiền vay trên cho ông K, bà N.

Tài sản bảo đảm gồm: Giá trị Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 39-2, tờ bản đồ số 50 tại thôn Gia L, xã Việt H, huyện Đông A, Hà Nội đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ gia đình ông Đặng Bá K.

Từ thời điểm giải ngân đến hết ngày 07/8/2020 ông Đặng Bá K và bà Nguyễn Thị N đã thanh toán được cho ngân hàng một phần tiền nợ gốc và tiền lãi.

Tính đến ngày 06/8/2020, ông Đặng Bá K và bà Nguyễn Thị N còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam các khoản tiền gồm:

+ Nợ gốc: 404.159.000 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 32.467.873 đồng

+ Lãi quá hạn: 2.457.603 đồng

+ Tổng cộng: 439.084.476 đồng (Bốn trăm ba chín triệu, không trăm tám tư nghìn, bốn trăm bảy sáu đồng./)

Tài sản bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 39-2, tờ bản đồ số 50 tại thôn Gia L, xã Việt H, huyện Đông A, Hà Nội đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ gia đình ông Đặng Bá K.

* Phương án trả nợ như sau:

- Ông Đặng Bá K và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền nêu trên trong một lần, cụ thể: Ngày 07/11/2020, thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam tạm tính đến ngày 06/8/2020 là:

+ Nợ gốc: 404.159.000 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 32.467.873 đồng

+ Lãi quá hạn: 2.457.603 đồng

+ Tổng cộng: 439.084.476 đồng (Bốn trăm ba chín triệu, không trăm tám tư nghìn, bốn trăm bảy sáu đồng./)

- Ông Đặng Bá K và bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 07/8/2020 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0034/2017/PDA22/HĐTD ngày 05/6/2017 cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu trên dư nợ gốc thực tế.

- Trong trường hợp ông Đặng Bá K và bà Nguyễn Thị N vi nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đối với hợp đồng tín dụng số 008/2018/HĐTD/PVB-LT ngày 18/01/2018 thì các bên nhất trí để Ngân hàng TMCP Đại C Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 39-2, tờ bản đồ số 50 tại thôn Gia L, xã Việt H, huyện Đông A, Hà Nội đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ gia đình ông Đặng Bá K.

Những người hiện đang sinh sống tại nhà đất trên có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đại C Việt Nam trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp.

- Về án phí: Án phí dân sự 10.781.690 đồng các bên thỏa thuận để ông K, bà N chịu cả.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại C Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.573.301 đồng (Mười triệu, năm trăm bảy ba nghìn, ba trăm linh một đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0016170 ngày 15/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ