- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Khắc A - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Khắc A và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH Số: 121/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Khắc A, sinh năm 1990; ĐKHKTT và trú tại: Xóm 8, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990; ĐKHKTT và trú tại : Xóm 8, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Khắc A và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Anh Hoàng Khắc A và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả ba con chung là cháu Hoµng Thu P sinh ngµy 08/10/2014, Hoàng Phương U sinh ngày 16/11/2016, Hoàng Nam P1 sinh ngày 15/9/2019 . Anh Hoàng Khắc A có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị H cả ba con chung là 9.000.000đ/tháng. Cụ thể cháu Hoàng Thu P 3.000.000đ/tháng, cháu Hoàng Phương U 3.000.000đ/tháng, cháu Hoàng Nam P1 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 10/2020 đến khi các con chung thành niên. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về án phí: Anh Hoàng Khắc A nộp toàn bộ án phí khi ly hôn là 150.000 đồng, và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002414 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh A không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Mạnh |