vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị Anh Đ thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Kiên C, sinh ngày 22-7-2013 cho bà Phạm Thị Anh Đ trực tiếp nuôi dƣỡng. Ông Nguyễn Văn C cấp dƣỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 121/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Uyên, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ A, khu phố T, phƣờng H, thị xã U, tỉnh Bình Dƣơng.

Bà Phạm Thị Anh Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: Khu dân cƣ S, ấp Q, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị Anh Đ chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phƣờng) T, huyện (nay là thị xã) U, tỉnh Bình Dƣơng ngày 18-9-2013, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2013 quyển số 01/2012. Trong quá trình chung sống, ông C và bà Đ có 01 con chung tên Nguyễn Kiên C, sinh ngày 22-7-2013. Ngày 23-4-2019, ông C và bà Đ có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 23-4-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông C và bà Đ đã thỏa thuận đƣợc các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 23-4-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị Anh Đ thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Kiên C, sinh ngày 22-7-2013 cho bà Phạm Thị Anh Đ trực tiếp nuôi dƣỡng. Ông Nguyễn Văn C cấp dƣỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị Anh Đ đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Ông C đƣợc quyền đi lại thăm nom con và không ai đƣợc phép cản trở. Trƣờng hợp ông C lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì bà Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông C. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị Anh Đ phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0014982 ngày 23-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ