vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kiều L; Sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Đinh Thanh Đ; Sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 320, ấp C, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2019/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 05 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 53, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 163/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kiều L; Sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Đinh Thanh Đ; Sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số nhà 320, ấp C, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Kiều L và ông Đinh Thanh Đ thống nhất xác định có một con chung là Phan Trường G, sinh ngày 23-9-2012. Hiện nay, Phan Trường G đang sống với ông Đinh Thanh Đ. Bà Phan Thị Kiều L và ông Đinh Thanh Đ thống nhất thỏa thuận giao cho ông Đinh Thanh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan Trường G, sinh ngày 23-9-2012 cho đến khi thành niên.

- Bà Phan Thị Kiều L không phải cấp dưỡng cho con chung.

- Bà Phan Thị Kiều L có quyền, nghĩa vụ thăm nom Phan Trường G mà không ai được cản trở. Bà Phan Thị Kiều L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nom Phan Trường G của ông Đinh Thanh Đ.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Kiều L và ông Đinh Thanh Đ thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Kiều L thống nhất chịu án phía dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005837, ngày 29-7-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Phan Thị Kiều L số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đinh Thanh Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Bà Phan Thị Kiều L và ông Đinh Thanh Đ thống nhất thừa mối quan hệ giữa chung sống giữa Phan Thị Kiều L và ông Đinh Thanh Đ không phải là vợ chồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ