vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th Th Th và anh Th Th Th.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung: Chị Th Th Th và anh Th Th Th tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th Th Th và anh Th Th Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121 /2019/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Th Th Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: X 8, xã H Ch, th ph V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Th Th Th, sinh năm 1988; Địa chỉ: K 14, th tr H Ng, h H Ng, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Th Th Th và anh Th Th Th. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Chị Th Th Th và anh Th Th Th tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Chị Th Th Th và anh Th Th Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Th Th Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Th Th Th đã nộp theo biên lai số 0007303 ngày 31/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên. Trả lại cho chị Th Th Th 150.000đ ((Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ