vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Đức K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 01 con chung tên là Chu Thiên P, sinh ngày 31/01/2015. Khi ly hôn thỏa thuận anh chị Nguyễn Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và tự nguyện không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L ly hôn anh Chu Đức K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Đức K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2019/QĐST-HNGĐYL, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L

Sinh năm 1995.

Trú tại: Khu 7, xã N, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Chu Đức K

Sinh năm 1990.

Nơi ĐKHHTT: Khu 7, xã N, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Hỏa Lò, Công an thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Chu Đức K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 01 con chung tên là Chu Thiên P, sinh ngày 31/01/2015. Khi ly hôn thỏa thuận anh chị Nguyễn Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và tự nguyện không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung; Công nợ và công sức đóng góp: Chị L và anh K xác nhận không có và không yêu cầu.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L xin chịu toàn bộ án phí thay anh Chu Đức K theo quy định của pháp luật, tổng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017 – 0005534 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ