vanban.org

Quyết định 121/2018/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Hữu T và chị Trịnh Thị N. 2.

Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang; Viện kiểm sát TP.Mỹ Tho; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua chi N va anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Hữu T và chị Trịnh Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2018/QĐST-VHNGĐMỹ Tho, ngày 06 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2018/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa người yêu cầu:

- Anh Trần Hữu T, sinh năm 1975 Địa chỉ: 37/11, đường L, phường A, TP.M, Tiền Giang

- Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1984 Địa chỉ: 451/10, ấp T, xã T, huyện B, Bến Tre

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Hữu T và chị Trịnh Thị N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 08/8/2003 và Trần Ngọc Thúy H, sinh ngày 23/7/2006. Anh T và chị N thống nhất thoả thuận anh T nuôi cháu N và cháu H. Chị N có quyền tới lui thăm con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về lệ phí: anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T, chị N mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0012722 và 0012723 cùng ngày 18/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như đã nộp xong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ