- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Trần Hoàng H và chị Lý Thị T"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng H, sinh năm 1982; đ a ch : ấp VĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Lý Th T, sinh năm 1982; đ a ch : ấp VĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 234/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/7/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng H, sinh năm 1982
Đ a ch : ấp VĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Lý Thị T, sinh năm 1982
Đ a ch : ấp VĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/7/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng H, sinh năm 1982; đ a ch : ấp VĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Lý Th T, sinh năm 1982; đ a ch : ấp VĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng H và ch Lý Th T cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: anh Trần Hoàng H và ch Lý Th T thống nhất xác đ nh thời gian chung sống vợ chồng anh ch có 01 người con chung tên Trần Hồng N, sinh ngày 21/11/2013, hiện đang sống với ch T. Khi ly hôn anh H và ch T thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Hồng N cho ch T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Anh H và ch T không yêu cầu Tòa án xem xét về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Hoàng H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Trần Hoàng H và ch Lý Th T thống nhất xác đ nh anh ch không có tài sản chung, không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh ch , khi ly hôn anh ch không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự Tận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Anh Trần Hoàng H phải nộp 75.000đ đồng và ch Lý Th T phải nộp 75.000đ. Anh Trần Hoàng H tự nguyện nộp thay cho ch Lý Th T. Anh Trần Hoàng H đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 02 tháng 7 năm 2018 theo biên lai T số 0011232 được chuyển T án phí 150.000đ. Hoàn lại cho anh Trần Hoàng H số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND t nh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND xã LĐ Đ Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |