- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Văn Đ xin ly hôn chị Ninh Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Ninh Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: chị Ninh Thị H, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Ninh Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Ninh Thị H Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung cháu Phạm Thị Thu H,sinh ngày 03/11/2009 và cháu Phạm Kiên G, sinh 07/8/2012 Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Đ và chị H như sau: anh Đ trực tiếp nuôi cháu Phạm Thị Thu H đến tuổi thành niên, chị H trực tiếp nuôi cháu Phạm Kiên G đến tuổi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí : Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điểm b, khoản 6 điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Anh Đ, chị H mỗi người phải chịu75.000đ án phí DSST, anh Đ nhận nộp luôn phần án phí của chị H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0003734 ngày 07/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy anh Đ còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; -Tòa án tỉnh Thanh Hóa - UBND xã C - Chi cục THADS huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |